Chủ Nhật, 27 tháng 3, 2011

Xem hướng nhà tốt - xấu

1. Chọn cung phi theo bảng dưới đây
             (VD nam sinh năm 1970, cung phi Chấn)
Năm
Nam
Nữ
Năm
Nam
Nữ
Năm
Nam
Nữ
1920
Cấn
Đoái
1947
Cấn
Đoái
1974
Cấn
Đoái
1921
Đoái
Cấn
1948
Đoái
Cấn
1975
Đoái
Cấn
1922
Càn
Ly
1949
Càn
Ly
1976
Càn
Ly
1923
Khôn
Khảm
1950
Khôn
Khảm
1977
Khôn
Khảm
1924
Tốn
Khôn
1951
Tốn
Khôn
1978
Tốn
Khôn
1925
Chấn
Chấn
1952
Chấn
Chấn
1979
Chấn
Chấn
1926
Khôn
Tốn
1953
Khôn
Tốn
1980
Khôn
Tốn
1927
Khảm
Cấn
1954
Khảm
Cấn
1981
Khảm
Cấn
1928
Ly
Càn
1955
Ly
Càn
1982
Ly
Càn
1929
Cấn
Đoái
1956
Cấn
Đoái
1983
Cấn
Đoái
1930
Đoái
Cấn
1957
Đoái
Cấn
1984
Đoái
Cấn
1931
Càn
Ly
1958
Càn
Ly
1985
Càn
Ly
1932
Khôn
Khảm
1959
Khôn
Khảm
1986
Khôn
Khảm
1933
Tốn
Khôn
1960
Tốn
Khôn
1987
Tốn
Khôn
1934
Chấn
Chấn
1961
Chấn
Chấn
1988
Chấn
Chấn
1935
Khôn
Tốn
1962
Khôn
Tốn
1989
Khôn
Tốn
1936
Khảm
Cấn
1963
Khảm
Cấn
1990
Khảm
Cấn
1937
Ly
Càn
1964
Ly
Càn
1991
Ly
Càn
1938
Cấn
Đoái
1965
Cấn
Đoái
1992
Cấn
Đoái
1939
Đoái
Cấn
1966
Đoái
Cấn
1993
Đoái
Cấn
1940
Càn
Ly
1967
Càn
Ly
1994
Càn
Ly
1941
Khôn
Khảm
1968
Khôn
Khảm
1995
Khôn
Khảm
1942
Tốn
Khôn
1969
Tốn
Khôn
1996
Tốn
Khôn
1943
Chấn
Chấn
1970
Chấn
Chấn
1997
Chấn
Chấn
1944
Khôn
Tốn
1971
Khôn
Tốn
1998
Khôn
Tốn
1945
Khảm
Cấn
1972
Khảm
Cấn
1999
Khảm
Cấn
1946
Ly
Càn
1973
Ly
Càn
2000
Ly
Càn

2. Sau khi đã chọn xong cung phi, tìm hình có cung phi tương ứng (VD cung phi chấn chọn hình Bát quái có chữ Chấn, theo hình vẽ sẽ thấy có 8 hướng Đông-Phục vị; Tây-Tuyệt mạng...
 
3. Xem giải nghĩa các hướng để biết hướng tốt, xấu:
* Hướng Tốt
Sanh Khí: thuộc Tham lang tinh, Dương Mộc, Thượng kiết. Phàm cung mạng hiệp được phương Sanh Khí này lợi cho việc làm quan, làm ăn mau giàu, nhân khẩu tăng thêm, khách khứa tới đông, đến năm, tháng Hợi, Mẹo, Mùi thì được đại phát tài.
Thiên Y: thuộc Cự môn tinh, Dương Thổ, Thượng kiết. Nếu vợ chồng hiệp mạng được cung Thiên y và tạo tác nhà cửa, đường ra vào được Phương này thì giàu có ngàn vàng, không tật bịnh, nhơn khẩu, ruộng vườn, súc vật được đại vượng, khoảng một năm có của. Đến năm, tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì phát tài.
Diên Niên (Phước Đức): thuộc Võ khúc tinh, Dương Kim, Thứ kiết. Vợ chồng hiệp mạng được cung này, đường ra vào, phòng, nhà miệng lò bếp xoay vế phương Diên niên chủ về việc: trung phú, sống lâu, của cải, vợ chồng vui vẽ, nhơn khẩu, lục súc được đại vượng. Ứng vào năm, tháng Tỵ, Dậu, Sửu.
Phục Vì (Qui Hồn): thuộc Bồ chúc tinh, Âm Thủy, Thứ kiết. Phàm vợ chồng hiệp được cung Phục vì được Tiểu phú, Trung thọ, sanh con gái nhiều, con trai ít. Cửa lò bếp, trạch chủ nhà được phương Phục vì gặp năm có Thiên Ất Quy Nhơn đến Phục vì ắt sanh con quý, dễ nuôi (Muốn cầu con nên đặt lò bếp day miệng về hướng này).
* Hướng Xấu:
Tuyệt mạng: thuộc Phá quân tinh, Âm Kim, Đại hung. Bổn mạng phạm cung Tuyệt mạng có thể bị tuyệt tự, tổn hại con cái, không sống lâu, bịnh tật, thối tài, ruộng vườn súc vật bị hao mòn, bị người mưu hại (người hà bị mưu hại: thương nhơn khẩu). Ứng vào năm, tháng Tỵ, Dậu, Sửu.
Ngũ Quỷ (Giao chiến):Liêm trinh tinh, Âm Hỏa, Đại hung. Bị hỏa hoạn, bịnh tật, khẩu thiệt, hao mòn ruộng vườn, gia súc, thôi tài, tổn nhơn khẩu. Lâm nạn vào năm, tháng: Dần, Ngọ, Tuất.
Lục Sát (Du Hồn): thuộc Văn khúc tinh, Dương Thủy, Thứ hung.Nếu phương hướng nhà cửa phạm nhằm thì bị: mất của, cãi vã, hao mòn gia súc vườn ruộng, thương tổn người nhà. Ứng vào năm, tháng: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.
Họa Hại (Tuyệt Thế): thuộc Lộc tồn tinh, Âm Thổ, Thứ hung.Phương hướng nhà cửa, cưới gả vân vân ... phạm vào thì bị quan phi, khẩu thiệt, bịnh tật, của cải suy sụp, thương nhơn khẩu. Ứng hại vào năm, tháng: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.
4. Khi xây nhà chọn các hướng tốt cho những vị trí: Bếp (hướng bếp là hướng lưng người nấu) , cửa chính, bàn thờ, đầu giường... Chọn các hướng xấu cho các vị trí nhà vệ sinh, hầm tự hoại, sàn giặt...
5. Nếu hướng nhà phạm vào hướng xấu, có thể dùng hướng bếp hóa giải:
Sanh khí giáng Ngũ quỷ
Thiên y chế Tuyệt mạng
Diên niên yểm Lục sát
Chế phục an bài đinh
Ví dụ nhà có phướng phạm vào ngũ quỷ, xoay hướng bếp sang hướng sanh khí sẽ trừ được tà khí...
6. Thước Lỗ Ban
Dùng thước Lỗ Ban chọn kích thước cửa (lọt lòng) , tủ bếp... phù hợp phong thủy Thước Lỗ Ban có tiếng Việt được bán tại các cửa hàng phụ kiện xây dựng. Trên thước có các cung tương ứng với số cm. Thước Lỗ Ban có 2 phần: thước trên đo Mộc, thước dưới đo Thổ. Ý nghĩa các cung trên thước Lỗ Ban
* Thước Trên
Tài đức
Tài đức vẹn toàn
Bảo khố
Kho vàng, của cải sung túc
Lục hạp
Hòa hạp gia đạo: cha mẹ, vợ chồng, con cháu
Nghinh phúc
Gặp nhiều hạnh phúc, may mắn
Thối tài
Tiền bạc sút kém, của cải lỗ lã
Công sự
Tranh chấp, kiện tụng
Cô quả
Đơn chiếc, cô đơn
Trường bệnh
Bệnh tật liên miên
Kiếp tài
Bị cướp bóc, cướp của
Quan qui
Bị khắc chế, bó buộc
Thất thoát
Mất mát tài sản
Thêm đinh
Có thêm con trai
Ích lợi
Gặp nhiều lợi ích, thuận lợi
Quí tử
Con hiền ngoan, có tài đức
Đại cát
Trăm sự đều hay, may mắn thuận lợi
Thuận khoa
Thi cử đỗ đạt, thuận lợi
Hoạnh tài
Được của cải bất ngờ, không nằm trong dự tính
Tấn đức
Đạo đức thăng tiến, được nhiều người yêu mến, kính trọng
Phú quý
Giàu có, danh vọng
Tử biệt
Từ biệt, xa cách người thân
Thối khẩu
Gia đạo ngày càng ít người, tử nhiều hơn sinh
Ly hương
Xa rời quê hương
Thất tài
Làm ăn thất bại, của cải tiêu tan
Tai chí
Tai nạn liên miên không dứt
Tử tuyệt
Rất xấu. Người chết, công việc thất bại, phá sản
Lâm bệnh
Bệnh hiểm nghèo
Khẩu thiệt
Điều tiếng thị phi. Khi có chuyện tranh chấp thường bị thiệt
Tài chí
Tiền bạc đưa tới. Công việc làm ăn thuận lợi
Đăng khoa
Thi cử đỗ đạt, công thành danh toại
Tấn bửu
Của cải gia tăng không ngừng
Hưng vượng
Làm ăn phát triển, khuếch trương

* Thước dưới:
Phúc tinh
Gặp may mắn, khi có tai họa có người cứu giúp
Cấp đệ
Thi cử trúng tuyển
Tài vượng
Tài lộc tăng, kinh doanh thuận lợi
Đăng khoa
Thi cử đỗ đạt, công thành danh toại
Khẩu thiệt
Điều tiếng thị phi. Khi có chuyện tranh chấp thường bị thiệt
Lâm bệnh
Bệnh hiểm nghèo
Tử tuyệt
Rất xấu. Người chết, công việc thất bại, phá sản
Tai chí
Tai nạn liên miên không dứt
Thiên đức
Phước đức trời ban
Hỷ sự
May mắn, trong nhà có hôn nhân
Tiến bảo
Được nhiều của quý
Nạp phúc
Phúc đức tăng
Thất thoát
Mất mát tài sản
Quan qui
Bị khắc chế, bó buộc
Kiếp tài
Bị cướp bóc, cướp của
Vô tự
Không người nối dõi
Đại cát
Trăm sự đều hay, may mắn thuận lợi
Tài vượng
Tài lộc tăng, kinh doanh buôn bán phát đạt
Ích lợi
Gặp nhiều lợi ích, thuận lợi
Thiên khố
Kho vàng trời cho, tiền bạc súc tích
Phú quý
Giàu có, danh vọng
Tấn bửu
Của cải gia tăng không ngừng
Hoạnh tài
Được của cải bất ngờ, không nằm trong dự tính
Thuận khoa
Thi cử đỗ đạt, thuận lợi
Ly hương
Xa rời quê hương
Tử biệt
Từ biệt, xa cách người thân
Thồi đinh
Con trai gặp nhiều bất lợi, đi xa hoặc tử biệt
Thất tài
Làm ăn thất bại, của cải tiêu tan
Đăng khoa
Thi cử đỗ đạt, công thành danh toại
Quí tử
Con hiền ngoan, có tài đức
Thêm đinh
Có thêm con trai
Hưng vượng
Làm ăn phát triển, khuếch trương
Cô quả
Đơn chiếc, cô đơn
Lao chấp
Lao tâm khổ tứ, vất vả khó nhọc
Công sự
Tranh chấp, kiện tụng
Thối tài
Tiền bạc sút kém, của cải lỗ lã
Nghinh phúc
Gặp nhiều hạnh phúc, may mắn
Lục hạp
Hòa hạp gia đạo: cha mẹ, vợ chồng, con cháu
Tấn bửu
Của cải gia tăng không ngừng
Tài đức
Tài đức vẹn toàn
* Ý Nghĩa Ngũ Hành:
Thuyết Âm Dương - Ngũ Hành xuất phát từ Kinh Dịch cổ. Ngũ Hành khi tương tác lẫn nhau phải theo cơ chế Tương Sinh và Tương Khắc. Đây là tinh thần căn bản của thuyết Ngũ Hành.
Tương sinh: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim.
Tương khắc: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.
Phương vị: Tây - Kim; Đông - Mộc; Bắc - Thủy; Nam - Hỏa; Thổ - Trung tâm.
Màu sắc: Trắng - Kim; Đen - Thủy; Xanh lá - Mộc; Đỏ - Hỏa; Vàng - Thổ.

* Ngũ Hành Phối Với Thiên Can
Dương
Ngũ hành
Âm
Giáp
Mộc
Ất
Bính
Hỏa
Đinh
Mậu
Thổ
Kỷ
Canh
Kim
Tân
Nhâm
Thủy
Quý
* Ngũ Hành Phối Với Địa Chi
Dương
Ngũ hành
Âm
Thủy
Hợi
Thìn, Tuất
Thổ
Sửu, Mùi
Dần
Mộc
Mão
Ngọ
Hỏa
Tị
Thân
Kim
Dậu

Chỗ ngồi ăn và bếp nấu ngay dưới đà (dầm). Giải pháp xử lý: đóng trần che đà, dầm.
Giường ngủ dưới đà (dầm). Giải pháp: đóng trần che đà.
Chi tiết rối rắm trên trần làm người ngủ không ngon giấc. Giải pháp: giảm chi tiết rắc rối trên trần (trong trường hợp trên cần loại bỏ bớt chỉ phào)
Tấm gương lớn ở đầu giường làm cho người ngủ có cảm giác bất an, lo sợ, luôn cảm thấy bị theo dõi. Giải pháp: thay tấm gương bằng mảng trang trí đầu giường với màu sắc phù hợp.


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét